phân biệt

Học thuật
Thân thiện
phân biệt

Một học sinh phân biệt các loại trái cây trên bàn.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Nhận ra chỉ ra sự khác nhau giữa các sự vật, hiện tượng: Hành động dựa trên sự quan sát, so sánh để tìm ra xác định những điểm không giống nhau.
    • Đối xử khác nhau một cách bất công dựa trên những đặc điểm như chủng tộc, giới tính, địa vị...: Hành động tính hệ thống, tạo ra sự tách biệt thiệt thòi cho một nhóm người dựa trên sự khác biệt nào đó.
dụ sử dụng
  • Động từ (nghĩa nhận ra sự khác nhau):
    • Trẻ nhỏ cần học cách phân biệt màu sắc. (Nhận biết sự khác nhau giữa các màu.)
    • Anh ấy khả năng phân biệt được âm thanh rất tinh tế. (Chỉ ra sự khác biệt nhỏ trong âm thanh.)
    • Chúng ta phải biết phân biệt đúng sai. (Nhận ra chỉ ra sự khác nhau giữa điều đúng điều sai.)
  • Động từ (nghĩa đối xử bất công):
    • Không nên phân biệt đối xử với người khuyết tật. (Đối xử khác biệt, kỳ thị dựa trên tình trạng sức khỏe.)
    • Lịch sử từng chứng kiến nạn phân biệt chủng tộc nghiêm trọng. (Hệ thống đối xử tách biệt áp bức dựa trên màu da.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "phân biệt rõ ràng": Nhấn mạnh việc nhận ra sự khác biệt một cách rõ rệt, minh bạch.
    • Cần phân biệt rõ ràng giữa tình bạn tình yêu.
  • "khó phân biệt": Chỉ những trường hợp sự khác biệt rất nhỏ, khó nhận ra.
    • Hai loài hoa này rất giống nhau, khó phân biệt.
  • "không phân biệt": Không sự khác biệt trong đối xử hoặc nhận thức; tất cả đều như nhau.
    • Chương trình hỗ trợ không phân biệt giàu nghèo. (Dành cho mọi đối tượng.)
Biến thể từ liên quan
  • Phân biệt đối xử (cụm danh từ): Hành động hoặc chính sách đối xử bất công với một nhóm người cụ thể.
    • Luật pháp nghiêm cấm mọi hành vi phân biệt đối xử tại nơi làm việc.
  • Sự phân biệt (danh từ): Hành động hoặc kết quả của việc phân biệt.
    • Sự phân biệt giàu nghèo ngày càng .
  • Phân định (động từ, gần nghĩa): Vạch ra ranh giới, xác định phạm vi rõ ràng (thường dùng cho khái niệm, trách nhiệm).
    • Cần phân định trách nhiệm của từng bộ phận.
Từ đồng nghĩa
  • Nhận diện sự khác biệt: (Nghĩa tích cực) Nhận biết được điểm không giống nhau.
  • Kỳ thị: (Nghĩa tiêu cực) Tỏ thái độ khinh miệt, xa lánh thành kiến (thường đi kèm với "phân biệt").
  • Kỳ thị, tách biệt: (Trong ngữ cảnh "phân biệt chủng tộc").
Các cụm từ (ngữ cố định) liên quan
  • Phân biệt chủng tộc: Hệ thống chính sách hành vi đối xử tách biệt, áp bức dựa trên sự khác biệt chủng tộc.
  • Phân biệt giới tính/giới: Đối xử bất bình đẳng dựa trên giới tính (nam/nữ/giới tính thứ ba).
  • Phân biệt vùng miền: Thành kiến hoặc đối xử khác biệt dựa trên nơi sinh sống, quê quán.
Thành ngữ/Tục ngữ liên quan
  • "Phân biệt phải trái": Nhận thức rõ ràng điều đúng điều sai để hành xử cho phải đạo. (Thường dùng trong giáo dục đạo đức).
    • Người trưởng thành phải biết phân biệt phải trái.
  • "Phân biệt thực hư": Phân tích, xem xét để tách bạch điều thật điều giả, sự thật lời đồn.
    • Nhà báo cần khả năng phân biệt thực hư trước mọi thông tin.
phân biệt

Một học sinh phân biệt các loại trái cây trên bàn.

  1. Nhận biết sự khác nhau : Phân biệt phải trái. Phân biệt chủng tộc. Thực hiện tổ chức theo những điều qui định chính sách triệt để tách người da màu khỏi dân da trắng (ở trường học, hàng quán, phương tiện giao thông...).